Du học Đức

I. TÔNG QUAN NƯỚC ĐỨC

1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Nước Đức nằm trong Trung Âu, giữa 47°16′15″ và 55°03′33″ vĩ độ bắc và 5°52′01″ và 15°02′37″ kinh độ đông. Về phía bắc Đức có ranh giới với Đan Mạch (có chiều dài 67 km), về phía đông-bắc là Ba Lan (442 km), về phía đông là Séc 811 km), về phía đông nam là Áo (815 km không kể ranh giới trên hồ Bodensee), về phía nam là Thụy Sĩ (316 km, với biên giới của lãnh thổ tách rời Büsingen nhưng không kể ranh giới trên hồ Bodensee), về phía tây nam là Pháp (448 km), về phía tây là Luxembourg (135 km) và Bỉ (156 km) và về phía tây bắc là Hà Lan (567 km).[90] Chiều dài ranh giới tổng cộng là 3.757 km. Trong khi ở phía tây bắc là bờ biển của biển Bắc và ở phía đông bắc là biển Baltic tạo thành biên giới quốc gia tự nhiên thì về phía nam nước Đức là một phần của dãy núi Alpen.

Lãnh thổ bên ngoài duy nhất của Đức là Büsingen nằm trong vùng thượng lưu sông Rhein thuộc về huyện Konstanz của bang Baden-Württemberg. Büsingen có diện tích là 7,62 km² và được bao bọc hoàn toàn bởi 3 bang của Thụy Sĩ là SchaffhausenThurgau và Zürich. Ngoài ra còn có Kleinwalsertal thuộc Áo và nếu bằng đường bộ hay bằng đường thủy thì chỉ xuyên qua lãnh thổ quốc gia Đức mới có thể đến được.

2.KHÍ HẬU

Nước Đức thuộc về vùng khí hậu ôn hòa Trung Âu, trong khu vực của vùng gió Tây và nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa khí hậu đại dương tại Tây Âu và khí hậu lục địa tại Đông Âu. Ngoài những yếu tố khác, khí hậu chịu ảnh hưởng của dòng hải lưu Golfstream tạo nên những trị khí hậu ấm áp khác thường so với vị trí vĩ độ này.

Điều kiện thời tiết khắc nghiệt như hạn hán kéo dài, gió xoáy, băng giá với nhiệt độ cực thấp hay nóng cao độ tương đối hiếm. Thế nhưng thỉnh thoảng vẫn xuất hiện giông bão và chúng đã gây ra nhiều thiệt hại nặng như trong năm 2000 và 2002. Tại Đức cũng thường hay xảy ra nước lũ sau thời gian mưa nhiều trong mùa hè hay sau khi tan tuyết trong mùa đông, có thể dẫn đến lụt và gây tàn phá nặng. Việc hay có nước lũ tại sông Rhein có thể là do việc đắp đập và đào thẳng sông Rhein trong thế kỷ XIX dưới sự lãnh đạo của Tulla đã xóa bỏ các vùng ngập nước tự nhiên trước kia của con sông này. Hạn hán chủ yếu chỉ xảy ra ở vùng đông bắc nước Đức nhưng đôi lúc cũng ảnh hưởng đến trên toàn nước Đức như trong đợt nóng năm 2003.

Số liệu khí hậu (giá trị trung bình của các năm 1961–1990):

Cả năm Tháng trong năm
3 đến 5 6 đến 8 9 đến 11 12 đến 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Nhiệt độ trung bình (°C) 8,4 7,8 16,5 9,1 0,9 −0,5 0,5 3,7 7,6 12,2 15,5 17,1 16,9 13,8 9,4 4,2 0,9
Nhiệt độ thấp nhất (°C) 4,6 3,4 11,6 5,5 −2,4 −3,0 −2,5 0,0 3,0 7,3 10,6 12,3 12,0 9,3 5,7 1,6 −1,5
Nhiệt độ cao nhất (°C) 12,4 12,3 21,4 12,8 2,9 2,0 3,4 7,5 12,1 17,2 20,4 22,0 21,9 18,4 13,1 6,9 3,2
Biên độ nhiệt (°C) 7,8 8,8 9,8 7,3 5,2 5,0 5,9 7,4 9,1 9,9 9,8 9,7 9,8 9,0 7,5 5,3 4,7
Số ngày có tuyết 103,9 27,5 0,7 16,9 58,7 21,0 19,3 16,4 9,0 2,2 0,3 0,2 0,2 0,8 4,5 11,6 18,4
Số ngày mưa 178,2 44,0 44,3 43,0 46,8 16,6 13,4 14,9 14,3 14,9 15,1 14,8 14,4 13,6 13,5 15,9 16,8
Lượng nước mưa (mm) 700 163 221 166 150 51 40 48 51 65 77 72 71 57 50 58 59
Áp suất không khí (hPa−1000) 9,3 8,1 13,7 9,9 5,7 5,5 5,5 6,4 7,6 10,2 12,9 14,2 14,2 12,4 9,9 7,3 6,0
Mây (%) 72,0 69,3 63,0 73,8 81,9 83,5 78,0 74,8 69,3 63,8 64,8 63,5 60,6 66,9 72,9 81,5 84,3
Nguồn: Tyndall Centre for Climate Change Report

Tùy theo vùng mà các trị về khí hậu vượt quá hay thấp dưới giá trị trung bình về khí hậu của toàn nước Đức rất nhiều. Miền Nam Baden ghi nhận nhiệt độ trung bình cả năm cao nhất là 11 °C trong khi ở Oberstdorf trị trung bình nằm dưới 6 °C. Thêm vào đó một xu hướng nóng lên đang hình thành: theo số liệu của Deutscher Wetterdienst (Nha khí tượng quốc gia Đức) thì ngoại trừ năm 1996 nhiệt độ trung bình của tất cả các năm từ 1988 đều trên nhiệt độ trung bình lâu năm là 8,3 °C, trong năm 2003 còn đạt đến 9,9 °C. Đặc biệt là mùa hè đã nóng hơn rõ rệt. Thêm vào đó là mùa xuân cứ đến sớm hơn 5 ngày mỗi một thập niên. Chim di trú ở lại Đức lâu hơn gần 1 tháng so với thập niên 1970. Nhiệt độ thấp nhất từng được đo ở Đức là -45,9 °C được ghi nhận vào ngày 24 tháng 12 năm 2003 tại Funtensee. Nhiệt độ cao nhất cho đến nay là 40,3 °C vào ngày 8 tháng 8 năm 2003 tại Nennig.

3.CÁC BANG

Đức gồm mười sáu bang, chúng được gọi chung là Bundesländer.[101] Mỗi bang có hiến pháp bang riêng của mình[102] và phần lớn được tự trị về vấn đề tổ chức nội bộ. Do khác biệt về kích thước và dân số, phân cấp của các bang khác nhau, đặc biệt là giữa các thành bang (Stadtstaaten) và các bang có lãnh thổ lớn (Flächenländer). Vì mục đích hành chính khu vực, có năm bang là Baden-Württemberg, Bayern, Hessen, Nordrhein-Westfalen và Sachsen có tổng cộng 22 huyện chính quyền (Regierungsbezirke). Tính đến năm 2013 Đức được chia thành 402 huyện (Kreise) ở cấp khu tự quản; trong đó có 295 huyện nông thôn và 107 huyện đô thị.

Bang Thủ phủ Diện tích (km²) Dân số[104] GDP danh nghĩa (tỷ EUR năm 2015)[105] GDP danh nghĩa bình quân (EUR năm 2015)[105] GDP danh nghĩa bình quân (USD năm 2015)[106]
Baden-Württemberg Stuttgart 35.752 10.569.100 461 42.800 47.500
Bayern München 70.549 12.519.600 550 43.100 47.900
Berlin Berlin 892 3.375.200 125 35.700 39.700
Brandenburg Potsdam 29.477 2.449.500 66 26.500 29.500
Bremen Bremen 404 654.800 32 47.600 52.900
Hamburg Hamburg 755 1.734.300 110 61.800 68.800
Hessen Wiesbaden 21.115 6.016.500 264 43.100 47.900
Mecklenburg-Vorpommern Schwerin 23,174 1,600,300 40 25.000 27.700
Niedersachsen Hanover 47.618 7.779.000 259 32.900 36.600
Nordrhein-Westfalen Düsseldorf 34.043 17.554.300 646 36.500 40.500
Rheinland-Pfalz Mainz 19.847 3.990.300 132 32.800 36.400
Saarland Saarbrücken 2.569 994.300 35 35.400 39.300
Sachsen Dresden 18.416 4.050.200 113 27.800 30.900
Sachsen-Anhalt Magdeburg 20.445 2.259.400 57 25.200 27.800
Schleswig-Holstein Kiel 15.763 2.806.500 86 31.200 34.700
Thüringen Erfurt 16.172 2.170.500 57 26.400 29.300
Đức Berlin 357.376 82.175.684 3025 37.100 41.200

4.KINH TẾ

Đức duy trì một ngành công nghiệp ô tô quy mô lớn, và là nước xuất khẩu hàng hóa lớn thứ ba trên thế giới.[176]

Đức có nền kinh tế thị trường xã hội, với lực lượng lao động trình độ cao, vốn tư bản lớn, mức độ tham nhũng thấp,[177] và mức độ sáng tạo cao.[178] Đây là nước xuất khẩu hàng hóa lớn thứ ba trên thế giới,[176] và có nền kinh tế quốc dân lớn nhất tại châu Âu, đứng thứ tư trên thế giới theo GDP danh nghĩa[179] và thứ năm theo sức mua tương đương.[180]

Khu vực dịch vụ đóng góp khoảng 71% cho tổng GDP (bao gồm công nghệ thông tin), công nghiệp 28%, và nông nghiệp 1%.[90] Tỷ lệ thất nghiệp do Eurostat công bố đạt 4,7% trong tháng 1 năm 2015, là mức thấp nhất trong toàn bộ 28 quốc gia thành viên Liên minh châu Âu.[181]Với mức 7,1%, Đức cũng có tỷ lệ thất nghiệp thanh niên thấp nhất trong toàn bộ 28 quốc gia thành viên EU.[181] Theo OECD, Đức nằm trong các quốc gia có mức năng suất lao động cao nhất trên thế giới.[182]

Đức nằm trong Thị trường chung châu Âu, tương ứng với hơn 500 triệu người tiêu dùng. Một số chính sách thương nghiệp nội bộ được xác định theo các thỏa thuận giữa các thành viên EU và theo pháp luật EU. Đức cho lưu thông đồng tiền chung châu Âu Euro vào năm 2002.[183][184] Đức nằm trong khu vực đồng Euro đại diện cho khoảng 338 triệu công dân. Chính sách tiền tệ được thiết lập bởi Ngân hàng Trung ương Châu Âu có trụ sở tại Frankfurt, thành phố này là trung tâm tài chính của châu Âu lục địa.

Đức là quê hương của ô tô hiện đại, ngành công nghiệp ô tô tại Đức được nhìn nhận là nằm vào hàng cạnh tranh và cải tiến nhất trên thế giới,[185] và đứng thứ tư về sản lượng.[186]Mười mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Đức là xe cộ, máy móc, hóa chất, sản phẩm điện tử, thiết bị điện, dược phẩm, thiết bị vận chuyển, kim loại thường, sản phẩm thực phẩm, cao su và chất dẻo.

5.CÁC DOANH NGHIỆP

Trong số 500 công ty niêm yết thị trường chứng khoán lớn nhất thế giới theo doanh thu vào năm 2014, tức Fortune Global 500, có 28 công ty có trụ sở tại Đức. 30 công ty có căn cứ tại Đức được liệt vào trong DAX, chỉ số thị trường chứng khoán Đức. Các nhãn hãng nổi tiếng quốc tế gồm có Mercedes-BenzBMWSAPVolkswagenAudiSiemensAllianzAdidasPorsche và DHL.[188]

Đức có một bộ phận lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyên ngành, gọi là mô hình Mittelstand. Khoảng 1.000 trong số đó là các công ty hàng đầu thị trường toàn cầu trong phân khúc của chúng và được gán cho là các nhà vô địch ẩn hình.[189] Berlin đã phát triển thành một trung tâm thịnh vượng, toàn cầu cho các công ty khởi nghiệp và trở thành một địa điểm hàng đầu đối với các hãng tài trợ đầu tư mạo hiểm trong Liên minh châu Âu.[190]

Danh sách liệt kê các công ty lớn nhất của Đức theo doanh thu vào năm 2014:[191]

Đức nằm trong Khu vực đồng euro (xanh đậm), và trong Thị trường chung châu Âu.

Hạng Tên Trụ sở Doanh thu
(tỷ euro)
Lợi nhuận
(tỉ euro)
Nhân viên
(thế giới)
1. Volkswagen Wolfsburg 269 15 593.000
2. Daimler Stuttgart 172 9 280.000
3. E.ON Essen 151 −4 59.000
4. Allianz München 137 8 147.000
5. BMW München 107 8 116.000
6. Siemens BerlinMünchen 74 6 360.000
7. BASF Ludwigshafen 99 7 113.000
8. Metro Düsseldorf 59 1 228.000
9. Deutsche Telekom Bonn 83 4 228.000
10. Munich Re München 82 4 43.000

6.GIAO THÔNG

Tàu ICE 3 tại Ga đường sắt Köln

Do có vị trí tại trung tâm của châu Âu, Đức là trung tâm giao thông của lục địa.[192] Giống như các quốc gia láng giềng tại Tây Âu, mạng lưới đường bộ của Đức nằm vào hàng dày đặc nhất thế giới.[193] Hệ thống xa lộ (Autobahn) được xếp hạng ba thế giới về chiều dài và nổi tiếng do không hạn chế tốc độ nói chung.[194]

Đức thiết lập một hệ thống đường sắt cao tốc đa tâm. Mạng lưới InterCityExpress hay ICE của Công ty Deutsche Bahn phục vụ các thành phố lớn của Đức cũng như điểm đến tại các quốc gia láng giềng với tốc độ lên đến 300 km/h (190 mph).[195] Đường sắt Đức được chính phủ trợ cấp, với 17 tỷ euro vào năm 2014.[196]

Các sân bay lớn nhất tại Đức là Sân bay Frankfurt và Sân bay München, cả hai đều là trung tâm của Lufthansa. Các sân bay lớn khác bao gồm Berlin SchönefeldHamburgKöln/Bonn và Leipzig/Halle.[197] Cảng Hamburg là một trong hai mươi cảng container lớn nhất thế giới.[198

7.GIÁO DỤC

Đại học Heidelberg được thành lập vào năm 1386 là một đại học xuất sắc của Đức.

Trách nhiệm giám sát giáo dục tại Đức chủ yếu được tổ chức trong mỗi bang. Giáo dục mầm non tùy chọn được cung cấp cho toàn bộ trẻ từ ba đến sáu tuổi, sau cấp trường này trẻ tham gia giáo dục nghĩa vụ trong ít nhất chín năm. Giáo dục tiểu học thường kéo dài từ bốn đến sáu năm.[161] Giáo dục trung học gồm ba loại hình trường học truyền thống, tập trung vào các cấp độ học thuật: Các trường lý thuyết (Gymnasium) dành cho các trẻ tài năng nhất và chuẩn bị cho học sinh học tập tại bậc đại học; các trường thực tế (Realschule) dành cho học sinh trung bình và kéo dài trong sáu năm, và các trường học phổ thông (Hauptschule) chuẩn bị cho học sinh theo học giáo dục nghề.[162]Các trường toàn diện (Gesamtschule) hợp nhất toàn bộ các loại hình giáo dục trung học.

Một hệ thống học nghề gọi là Duale Ausbildung có kết quả là có chuyên môn lành nghề, hầu như tương đương với một bằng cấp học thuật. Nó cho phép các học sinh khi tham gia đào tạo nghề được học tại một công ty cũng như tại một trường thương mại quốc lập.[161] Mô hình này được đánh giá cao và được mô phỏng trên khắp thế giới.[163]

Hầu hết các đại học tại Đức là cơ sở công lập, và sinh viên có truyền thống không phải trả học phí.[164] Điều kiện chung cho bậc đại học là kỳ thi Abitur. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ tùy theo mỗi bang, trường học và đối tượng. Giáo dục học thuật miễn phí không hạn chế đối với sinh viên quốc tế và lưu học tại Đức ngày càng phổ biến.[165] Theo một báo cáo của OECD trong năm 2014, Đức là quốc gia đứng thứ ba thế giới về địa điểm học tập quốc tế.[166]

Đức có truyền thống lâu dài về giáo dục bậc đại học, phản ánh vị thế là một nền kinh tế hiện đại trên toàn cầu. Trong số đại học được thành lập tại Đức, có một số trường ở vào hàng lâu năm nhất thế giới, Đại học Heidelberg (thành lập 1386) là cổ nhất tại Đức.[167] Tiếp đến là Đại học Leipzig (1409), Đại học Rostock (1419) và Đại học Greifswald (1456).[168]Đại học Humboldt Berlin do nhà cải cách giáo dục Wilhelm von Humboldt thành lập vào năm 1810, trở thành hình mẫu học thuật cho nhiều đại học châu Âu và phương Tây. Tại nước Đức đương đại, phát triển được 11 đại học ưu tú: Đại học Humboldt BerlinĐại học BremenĐại học KölnĐại học Công nghệ DresdenĐại học TübingenĐại học Công nghệ Rhein-Westfalen AachenĐại học Tự do BerlinĐại học HeidelbergĐại học KonstanzĐại học Ludwig Maximilian München, và Đại học Công nghệ München.

II.CHÍNH SÁCH VISA DU HỌC NGHỀ ĐỨC

Hiệp ước Schengen là hiệp ước về đi lại tự do do một số nước Châu Âu ký kết. Hiệp ước Schengen được thoả thuận xong ngày 19 tháng 6 năm 1990. Đến ngày 27 tháng 11 năm 1990, 6 nước PhápĐứcLuxembourgBỉHà Lan và Ý chính thức ký Hiệp ước Schengen. Hai nước Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ký ngày 25 tháng 6 năm 1991. Ngày 26 tháng 3 năm 1995, hiệp ước này mới có hiệu lực tại 7 nước thành viên. Hiệp ước quy định quyền tự do đi lại của công dân các nước thành viên. Đối với công dân nước ngoài chỉ cần có visa của một trong 9 nước trên là được phép đi lại trong toàn bộ khu vực Schengen. Tính đến 19/12 năm 2011, tổng số quốc gia công nhận hoàn toàn hiệp ước này là 26 nước, được gọi là các quốc gia Schengen: Ba LanCộng hòa SécHungarySlovakiaSloveniaEstoniaLatviaLitvaMaltaIcelandNa UyThụy ĐiểnPhần LanĐan MạchHà LanBỉLuxembourgPhápTây Ban NhaBồ Đào NhaĐứcÁoÝHy LạpThụy SĩLiechtenstein (trong đó có 22 nước thuộc khối liên minh châu Âu).

         Điều kiện và Thủ tục visa Du học nghề Đức

         Đức được biết đến là một trong những quốc gia có nền kinh tế phát triển mạnh với tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất ở Châu Âu và là quốc gia có chất lượng sống thuộc top đầu trong các nước phát triển. Cho nên, việc Đức trở thành mục tiêu hướng đến của các bạn trẻ là điều dễ hiểu.

        Với hệ thống giáo dục thuộc vào Top những nước hàng đầu thế giới và bằng cấp được công nhận trên toàn cầu, nước Đức ngày càng thu hút lượng sinh viên lớn đến từ các quốc gia khác, trong đó có Việt Nam. Du học nghề Đức không khó, chỉ cần có sự kiên trì và niềm đam mê, cơ hội đến với bạn chỉ trong tầm tay. Bằng chứng là mỗi năm số lượng sinh viên Việt Nam được cấp visa vào Đức du học ngày một tăng cao.

Mời bạn cùng tìm hiểu về điều kiện và thủ tục visa Du học nghề Đức:

Điều kiện để đăng ký du học nghề Đức

  1. Đối tượng nam, nữ có độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, đã tốt nghiệp THPT.
  2. Sức khỏe đạt theo tiêu chuẩn của Bộ y tế.
  3. Không mắc một số loại bệnh như viêm gan B, C và các bệnh truyền nhiễm.
  4. Không có tiền án tiền sự.
  5. Trình độ tiếng Đức từ B1 trở lên, theo khung tham chiếu Châu Âu.

Giấy tờ cần chuẩn bị để làm thủ tục xin visa du học nghề Đức

  1. 02 đơn xin thị thực khai
  2. Tờ khai xin thị thực
  3. Bản tuyên bố theo quy định tại Mục 8, Khoản 2, Điều 54 và Điều 53 Luật Cư trú Tự điền và ký tên.
  4. 03 ảnh hộ chiếu mới chụp
  5. Một hộ chiếu vẫn còn giá trị và được ký tên
  6. Lý lịch bằng tiếng Đức dạng bảng biểu theo trình tự thời gian liên tục
  7. Các chứng nhận tốt nghiệp THPT, nghề hay tốt nghiệp đại học (nếu có)
  8. Giấy tờ về tình trạng gia đình: Chứng nhận độc thân hoặc chứng nhận kết hôn (đã được hợp pháp hóa lãnh sự); trong trường hợp đã có con thì nộp thêm giấy khai sinh của con (đã được hợp pháp hóa lãnh sự).
  9. Chứng minh đã có kiến thức nền đối với lĩnh vực muốn học
  10. Bản trình bày về lý do muốn du học nghề tại Đức (Thư ngỏ)
  11. Bản hợp đồng đào tạo nghề và giấy tờ khác hoặc một số thông tin về chương trình dạy nghề sau khóa học tiếng như: Chỗ học lý thuyết diễn ra ở đâu? Bên sử dụng lao động nào sẽ đào tạo các kỹ năng thực hành?
  12. Xác nhận đủ trình độ tiếng Đức ít nhất đạt trình độ B1 theo “Khung tham chiếu chung về ngôn ngữ của châu Âu”. Chỉ công nhận những chứng chỉ của cơ sở tổ thức thi là thành viên của Hiệp hội khảo thí ngôn ngữ châu Âu (ALTE) và có văn phòng tại chỗ với chuyên gia được cử sang (Goethe- Institut, ÖSD, TestDaF, Telc).
  13. Chứng minh có đủ bảo hiểm y tế
  14. Thông tin về nơi ở dự kiến và tiền thuê nhà
  15. Đảm bảo chi phí sinh hoạt/ Chứng minh có đủ khả năng tài chính.

III. TẬP ĐOÀN GIÁO DỤC ESO – ĐỐI TÁC ĐỨC CỦA APEC

Tập đoàn giáo dục ESO đã gắn bó với sự nghiệp trồng người trong 50 năm. Về tiêu chí học tập suốt đời, chúng tôi cung cấp dịch vụ giáo dục cho mọi lứa tuổi và mọi cấp độ dân cư. Mục tiêu tối thượng của chúng tôi là đem đến cho mọi người các cơ hội phát triển tốt nhất về việc làm và điều kiện sinh hoạt, đời sống.

Từ năm 1966, Tập đoàn Giáo dục ESO đã thành công với hơn 120 tổ chức thành viên và hơn 1.000 khái niệm giáo dục và hội nhập. Đây là một trong những hiệp hội lớn nhất của các tổ chức giáo dục tư nhân ở Đức.

 Lĩnh vực kinh doanh:

  1. Nghiên cứu

Các trường kinh doanh và các trường đại học được nhà nước công nhận của Tập đoàn Giáo dục ESO cung cấp các điều kiện tiên quyết tốt nhất để nghiên cứu với triển vọng trong tương lai.

  1. Đào tạo

Tại các trường cao đẳng dạy nghề, cao đẳng kỹ thuật và học viện chuyên gia, Tập đoàn Giáo dục ESO cung cấp chương trình đào tạo nghề thú vị tại trường trên khắp nước Đức để bắt đầu cuộc sống làm việc thành công. Các nghành nghề đào tạo:

Kinh doanh & Quản lý
Chăm sóc sức khỏe
Giáo dục & xã hội
Tiếng Đức và hội nhập
Ngoại ngữ & quốc tế
Khách sạn & ẩm thực
Du lịch & Sự kiện
Hậu cần & Thương mại
CNTT & Truyền thông
Thủ công & Công nghệ
Thể thao & dinh dưỡng
Thời trang & Thiết kế
Huấn luyện & Hòa giải

  1. Giáo dục nâng cao

Luôn cạnh tranh, tiến lên trong sự nghiệp, tạo dựng sự nghiệp:

Dù bạn là khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp, Tập đoàn Giáo dục ESO đều cung cấp dịch vụ đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn hoặc chuyên môn phù hợp cho mọi người.

  1. Dịch vụ việc làm

Trong lĩnh vực dịch vụ việc làm, Tập đoàn Giáo dục ESO từ lâu đã là đối tác có thẩm quyền cho người tìm việc, người thất nghiệp, công ty, cơ quan việc làm và trung tâm việc làm.

  1. Giáo dục phổ thông

Nhóm giáo dục ESO cung cấp cho trẻ em và thanh thiếu niên nền tảng giáo dục phù hợp với các kỹ năng, tài năng và kế hoạch tương lai. Đồng thời xác định và phát huy tiềm năng, tạo động lực cho các em cũng là vấn đề không kém phần quan trọng.

  1. Giáo dục mầm non

Để thu hút sự tò mò của trẻ em, mang đến cho chúng niềm vui trong học tập và đồng thời đưa ra định hướng – đó là tôn chỉ của chúng tôi. Mục tiêu của chúng tôi là có những đứa trẻ mạnh mẽ, tự tin và tự tin tận hưởng cuộc sống.

   7. Danh sách các trường nghề.

CÁC TRƯỜNG NGHỀ TRONG HỆ THỐNG CỦA EURO AKADEMIE
TT Tên trường Địa chỉ (Postadresse) Tel, Fax E-Mail
1 Học viện Euro Akademie Altenburg Münsaer Straße 33 04600 Altenburg Tel.03447310630
Fax:03447310631
altenburg(at)euroakademie.de
2

Học viện Euro Akademie Aschaffenburg

Goldbacher Straße 6 63739 Aschaffenburg Tel.060214436970
Fax:060214488456
aschaffenburg(at)euroakademie.de
3

Học viện Euro Akademie Bamberg

Ludwigstraße 25 96052 Bamberg Tel.: 0951 9860813
Fax: 0951 9860820

bamberg(at)euroakademie.de 

4

Học viện Euro Akademie Berlin

Berliner Straße 66 13507 Berlin Tel.: 030 43557030
Fax: 030 43557059
berlin(at)euroakademie.de
5

Học viện Euro Akademie Bitterfeld-Wolfen

Wasserturmstraße 1
06803 Bitterfeld-Wolfen
Tel.: 03493 73609
Fax: 03493 73612
bitterfeld-wolfen(at)euroakademie.de
6

Học viện Euro Akademie Chemnitz

Hartmannstr. 3a
09111 Chemnitz
Tel.0371 43311230
Fax:0371433112320
chemnitz(at)euroakademie.de
7

Học viện Euro Akademie Dessau

Antoinettenstraße 37
06844 Dessau-Roßlau
Tel.: 0340 25492611
Fax: 0340 25492633
dessau(at)euroakademie.de
8

Học viện Euro Akademie Dortmund

Postadresse:
Westfalendamm 80
44141 Dortmund
Tel.: 0231 1815856
Fax: 0231 1815864
dortmund(at)euroakademie.de
9

Học viện Euro Akademie Dresden

Wiener Platz 6
01069 Dresden
Tel.: 0351 4845120
Fax: 035148451220
dresden(at)euroakademie.de
10

Học viện Euro Akademie Erfurt

Juri-Gagarin-Ring 90
99084 Erfurt
Tel.: 0361 30254713
Fax: 0361 30254799
erfurt(at)euroakademie.de
11

Học viện Euro Akademie Gera

Beethovenstraße 17
07548 Gera
Tel.: 0365 773360
Fax: 0365 7733612
gera(at)euroakademie.de
12

Học viện Euro Akademie Görlitz

Straßburg-Passage
02826 Görlitz
Tel.: 03581 76460
Fax: 03581 403776
goerlitz(at)euroakademie.de
13

Học viện Euro Akademie Halle

Ernst-Kamieth-Straße 2 b
06112 Halle (Saale)
Tel.: 0345 2028053
Fax: 0345 6140633
halle(at)euroakademie.de
14

Học viện Euro Akademie Hamburg

Wendenstr. 4
20097 Hamburg
Tel.: 040 30978622
Fax: 040 30978611
hamburg(at)euroakademie.de
15

Học viện Euro Akademie Hannover

Hamburger Allee26
30161 Hannover
Tel.0511336179351
Fax:0511336179355
hannover(at)euroakademie.de
16

Euro Akademie Hohenstein-Ernstthal

Antonstraße 4
09337 Hohenstein-Ernstthal
Tel.: 03723 66339
Fax: 03723 66366
hohenstein-ernstthal(at)euroakademie.de
17

Học viện Euro Akademie Jena

Göschwitzer Straße 22
07745 Jena
Tel.: 03641 387545
Fax: 03641 387538
jena(at)euroakademie.de
18

Học viện Euro Akademie Köln

Widdersdorfer Straße 399
50933 Köln
Tel.: 0221 736074
Fax: 0221 739754
koeln(at)euroakademie.de
19

Học viện Euro Akademie Leipzig

Rosa-Luxemburg-Straße 23
04103 Leipzig
Tel.: 0341 35053530
Fax: 0341 350535333
leipzig(at)euroakademie.de
20

Học viện Euro Akademie Magdeburg

Am Fuchsberg 11
39112 Magdeburg
Tel.: 0391 61093022
Fax: 0391 6109308
magdeburg(at)euroakademie.de
21

Học viện Euro Akademie Mainz

Wallstr. 11
55122 Mainz
Tel.: 06131 5884422
Fax: 06131 588429
mainz(at)euroakademie.de
22

Học viện Euro Akademie Meißen

Neugasse 39/40
01662 Meißen
Tel.: 03521 732507
Fax: 03521 732514
meissen(at)euroakademie.de
23

Học viện Euro Akademie Nürnberg

Karl-Grillenberger-Str. 3a
90402 Nürnberg
Tel.: 0911 2874770
Fax: 0911 2874771
nuernberg(at)euroakademie.de
24

Học viện Euro Akademie Oldenburg

Staulinie 11
26122 Oldenburg
Tel.: 0441 2184050
Fax: 0441 2184040
oldenburg(at)euroakademie.de
25

Học viện Euro Akademie Pößneck

Carl-Gustav-Vogel-Straße 13
07381 Pößneck
Tel.: 03647 505520
Fax: 03647 5055211
poessneck(at)euroakademie.de
26

Học viện Euro Akademie Riesa

Paul-Greifzu-Straße 30 01591 Riesa Tel.: 03525 501311
Fax: 03525 501321
riesa(at)euroakademie.de
27

Học viện Euro Akademie Rochlitz

Sternstraße 1 // Haus 5
09306 Rochlitz
Tel.: 03737 41087
Fax: 03737 781278
rochlitz(at)euroakdemie.de
28

Học viện Euro Akademie Tauberbischofsheim

Bahnhofstraße 17
97941 Tauberbischofsheim
Tel.: 09341 92820
Fax: 09341 9282-11
tauberbischofsheim(at)euroakademie.de
29

Học viện Euro Akademie Trier

Nagelstraße 10
54290 Trier
Tel.: 0651 9756113
Fax: 0651 9756120
trier(at)euroakademie.de
30

Học viện Euro Akademie Weißenfels

Südring 129
06667 Weißenfels
Tel.: 03443 3350
Fax: 03443 335111
weissenfels(at)euroakademie.de
31

Học viện Euro Akademie Wiesbaden

Luisenstraße 28
65185 Wiesbaden
Tel.: 0611 9920820
Fax: 0611 9920810
wiesbaden(at)euroakamie.de
32

Học viện Euro Akademie Wittenberg

Dessauer Straße 28 906886 Lutherstadt Wittenberg Tel.: 03491 4324181
Fax: 03491 402442
wittenberg(at)euroakademie.de
33

Học viện Euro Akademie Würzburg

Paradeplatz 4
97070 Würzburg
Tel.: 09341 92820
Fax: 09341 92821
wuerzburg(at)euroakademie.de
34

Học viện Euro Akademie Zerbst

Alte Brücke 12
39261 Zerbst
Tel.: 03923 77691
Fax: 03923 77690
zerbst(at)euroakademie.de
35

Học viện Euro Akademie Zittau

Heinrich-Heine-Platz 4
02763 Zittau
Tel.: 03581 76460
Fax: 03583 764625
zittau(at)euroakademie.de
36

Học viện Euro Akademie Zwickau

Max-Pechstein-Straße 29
08056 Zwickau
Tel.: 0375 27134318
Fax: 0375 27134319
zwickau(at)euroakademie.de

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Call Now ButtonTư vấn 24/7 miễn phí